Điều tra, đánh giá khả năng phát triển 3 loài thực vật Trôm, Sở và Lai cho dầu béo ở miền Bắc Việt Nam để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp nhiên liệu sinh học

Chủ nhiệm đề tài PGS.TS. Trần Minh Hợi
Đơn vị thực hiện Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Thời gian thực hiện 2010 - 2012
Tổng kinh phí 300 000 000 VNĐ
Xếp loại đề tài Xuất sắc
Hình ảnh nổi bật của đề tài Hình ảnh nổi bật
Mục tiêu đề tài

Đánh giá khả năng phát triển 3 loài Sở, Trôm và Lai cho dầu béo ở miền Bắc Việt Nam để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp nhiên liệu sinh học trên cơ sở điều tra phân bố, thu thập mẫu vật, phân tích thành phần dầu béo của 3 loài thực vật trên.

Nội dung đề tài
  • Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của 3 loài Trôm (Sterculia foetida L.), Sở (Camellia sasanqua Thunb.) và Lai (Aleurites moluccana (L.) Willd.).
  • Xác định năng suất và chất lượng dầu béo của các đối tượng nghiên cứu ở một số vùng sinh thái khác nhau.
  • Chiết xuất, phân tích thành phần dầu béo chứa trong hạt các loài trên (Chiết tách và xác định hàm lượng tổng lipit (dầu béo) có trong các mẫu hạt; Xác định hàm lượng dầu béo và thành phần các axit béo; Xác định chỉ số axit đánh giá chất lượng dầu béo các mẫu nghiên cứu, đánh giá chất lượng các mẫu).
Kết quả đạt được
  • Về khoa học:
  1. Giống Sở ở Quế Phong (Nghệ An) cho năng suất quả (10,0 ± 0,4 tấn/ha), hạt (2,420 ± 0,05 tấn/ha), nhân (740 ± 31 kg/ha) và năng suất tổng lipit đạt 439,56 kg/ha. Tiếp theo là Sở ở Cao Lộc (Lạng Sơn), Yên Minh (Hà Giang), Bảo Lạc (Cao Bằng) và thấp nhất là Sở ở Quản Bạ (Hà Giang) chỉ đạt 3,5 ± 0,3 tấn/ha quả tươi; 1,0 ± 0,01 tấn hạt tươi/ha và 310 ± 16 kg nhân hạt/ha và năng suất tổng lipit chỉ đạt 194,06 kg/ha.
  2. Kết quả nghiên cứu (tiêu bản hoa, lá, quả) các giống Sở hiện đang được trồng ở Bảo Lạc, Yên Minh, Quản Bạ thuộc về loài Sở dầu (Camellia oleifera C. Abel) và giống Sở ở Cao Lộc, Quế Phong thuộc về loài Sở Việt Nam (Camellia vietnamensis Huang ex Hu).
  3. Chiết xuất dầu béo của 3 loài Sở, Trôm và Lai bằng dung môi n-hexan cho hiệu suất tốt nhất so với các dung môi khác thử nghiệm (clorofoc và ete dầu hỏa).
  4. Hàm lượng tổng lipit trong mẫu hạt Sở đạt 66,80%; trong hạt Lai đạt 68,93%, trong hạt Trôm là 52,36%. Thành phần axit béo trong dầu hạt Sở, Trôm và Lai có sự khác nhau. Trong dầu hạt Sở, thành phần chính là axit octadecenoic (82,34%); axit hexadecanoic (10,66%); axit octadecadienoic (6,51%). Trong dầu hạt Trôm, các thành phần chính là: axit hexadecanoic (42,15%), axit octadecanoic (32,65%). Trong dầu hạt Lai, có 2 thành phần chính là: axit octadecadienoic (40,17%) và axit 9,12,15, octadecatrienoic (25,34%).
  5. Dầu béo ở 3 loài Lai, Sở và Trôm đều chứa thành phần axit béo phù hợp làm nguyên liệu sản xuất diezen sinh học với tổng hàm lượng các axit béo không no với các giá trị tương ứng là 90,16%, 89,49% và 25,20%. Cả 3 loài này đều có thể chuyển hóa dầu béo thành nhiên liệu sinh học. Tuy nhiên, 2 loài Lai và Sở tốt hơn Trôm.
  6. Sản phẩm chuyển hóa của dầu Lai thành FAME thu được có thành phần axit béo phù hợp làm nguyên liệu sản xuất diezen sinh học với tổng hàm lượng các axit béo no là 41,80% và các axit béo không no là 49,76%. Thành phần chính của sản phẩm sau chuyển hoá bao gồm: Methyl caproate (7,75%); Methyl palmitate (36,64%); Methyl stearate (4,07%); Methyl oleate (36,53%); Methyl linoleate (12%).
  • Về ứng dụng:
  1. Phát triển các giống Sở nghiên cứu để lấy dầu ăn, đồng thời lấy dầu để chuyển hóa thành nhiên liệu sinh học.
  2. Phát triển Trôm với mục đích lấy mủ ở cây dùng làm nước giải khát và lấy dầu từ quả để chuyển hóa thành nhiên liệu sinh học.
  3. Phát triển Lai để lấy dầu từ quả chuyển hóa thành nhiên liệu sinh học.
Những đóng góp mới
  • Cung cấp số liệu về năng suất quả, hạt, nhân và năng suất tổng lipit của Sở ở các vùng sinh thái khác nhau.
  • Kết quả nghiên cứu (tiêu bản hoa, lá, quả) các giống Sở hiện đang được trồng ở Bảo Lạc, Yên Minh, Quản Bạ thuộc về loài Sở dầu (Camellia oleifera C. Abel) và giống Sở ở Cao Lộc, Quế Phong thuộc về loài Sở Việt Nam (Camellia vietnamensis Huang ex Hu).
  • Cung cấp số liệu về hàm lượng tổng lipit, thành phần, hàm lượng axit béo trong mẫu hạt Sở, hạt Lai và hạt Trôm.
  • Chứng minh sản phẩm chuyển hóa của dầu Lai thành FAME thu được có thành phần axit béo phù hợp làm nguyên liệu sản xuất diezen sinh học với tổng hàm lượng các axit béo no là 41,80% và các axit béo không no là 49,76%. Thành phần chính của sản phẩm sau chuyển hoá bao gồm: Methyl caproate (7,75%); Methyl palmitate (36,64%); Methyl stearate (4,07%); Methyl oleate (36,53%); Methyl linoleate (12%).
Sản phẩm
  • Các bài báo đã công bố (liệt kê): 02
  1. Đoàn Lan Phương, Trần Minh Hợi, Chu Quang Truyền, Nguyễn Thị Thu, Phạm Minh Quân, Phạm Quốc Long (2011). Nghiên cứu quy trình chiết tách dầu béo từ hạt của ba loài thực vật Trôm, Sở, Lai của Việt Nam. TC Hoá học, Tập 49 (2ABC), tr. 531-535.
  2. Trần Minh Hợi, Trần Thanh An, Hà Vân Anh, Đoàn Lan Phương, Phạm Quốc Long (2011). Đặc tính sinh học và thành phần hoá học trong dầu hạt của Sở (Camellia sasanqua Thunb.), Trôm (Sterculia foetida L.) và Lai (Aleurites molluccana (L.) Willd.). Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ tư. Hà Nội, 21/10/2011. Nxb. Nông nghiệp; tr. 1140-1144.
  • Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê): Không
  • Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ): Bộ tiêu bản thực vật, mẫu quả và hạt của 3 loài đạt tiêu chuẩn quy định hiện đang lưu giữ tại phòng Tiêu bản, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
Lai ở Khu BTTN Copia – Sơn La;
A, B – Hoa; C – Quả;
D – Mẫu tiêu bản
Sở ở Quế Phong – Nghệ An; A – Hoa;
B – Quả; C – Mẫu tiêu bản
Trôm ở Khu BTTN Copia – Sơn La;
A – Cành mang hoa; B – Quả; C- Quả
và hạt; D – Hạt; E – Cây con
Khu vực nghiên cứu

 

Hình ảnh điều tra thực địa tại Hà Giang

Địa chỉ ứng dụng

Phát triển 3 loài thực vật cho dầu béo tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam để tạo nguồn nguyên liệu chuyển hóa dầu thành nhiên liệu sinh học.

Kiến nghị

Ti?p t?c t?p trung nghiên c?u toàn di?n v? 2 loài S?: Camellia oleiferaCamellia vietnamensis v? c? sinh h?c và hóa h?c. Nghiên c?u các c? s? khoa h?c ?? có th? s? d?ng cây S? m?t cách toàn di?n và ??t

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".