Thông báo

Thông báo về việc nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp Quốc gia: Xác định lĩnh vực lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong bối cảnh Việt Nam tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Mã số: TN16/X01

.

a) Thông tin chung về nhiệm vụ:
- Tên đề tài: Xác định lĩnh vực lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong bối cảnh Việt Nam tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Mã số: TN16/X01
- Thuộc: Chương trình KHCN cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên trong liên kế vùng và hội nhập quốc tế “ (Chương trình Tây Nguyên 2016-2020)
- Kinh phí: 2.495 triệu đồng
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Phân tích và Dự báo - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính:

thbaoTNguyen

b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu:

- Thời gian: 14 giờ 00 ngày 21/6/2019 (Thứ sáu)
- Địa điểm: Tòa nhà Trung tâm, Viện Hàn lâm KHCNVN

c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Về sản phẩm khoa học:
Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:
1) Báo cáo tổng hợp
2) Báo cáo tóm tắt
3) Báo cáo kiến nghị
4) Báo cáo và các số liệu khảo sát thực tế
5) Các bài báo công bố trong nước và quốc tế
6) Các sản phẩm đào tạo
7) Bản thảo sách chuyên khảo

- Về những kết quả và đóng góp mới của nhiệm vụ:

  • Nội dung 1: Đã làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về xác định lĩnh vực lợi thế đặc thù trong hội nhập AEC và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Trong đó, phân tích một số lý thuyết và thực tiễn liên quan đến lý thuyết vùng, hội nhập quốc tế và xác định lợi thế đặc thù vùng. Bên cạnh đó, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong xác định và khai thác các lĩnh vực lợi thế đặc thù phục vụ phát triển kinh tế của một số địa phương trong khu vực châu Á (Thái Lan, Trung Quốc…), từ đó rút ra bài học cho Tây Nguyên trong khai thác lợi thế đặc thù.
  • Nội dung 2: Xác định các lĩnh vực có lợi thế đặc thù ở Tây Nguyên và phân tích, đánh giá thực trạng khai thác các lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong thời gian qua. Đây là một khu vực đầy tiềm năng, nhiều lợi thế đặc thù đang chuyển mình trong xu thế công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, khu vực này vẫn đang còn nhiều hạn chế trong khai thác các lợi thế đặc thù, đặc biệt trong cơ chế chính sách, quy hoạch, tư duy canh tác kinh doanh, tác phong công nghiệp... Vẫn còn phong trào khai thác lợi thế đặc thù theo tính mạnh ai nấy làm, nhỏ lẻ, manh mún, dẫm chân lên nhau, không có sự liên kết hợp tác giữa các địa phương. Nó khiến các lợi thế đặc thù của Tây Nguyên không phát huy hết hiệu quả, gây ảnh hưởng không tốt đến xã hội, môi trường và nhiều vấn đề kinh tế - xã hội khác.
  • Nội dung 3: Nghiên cứu về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức, phân tích tác động đối với Tây Nguyên khi xác định và khai thác các lợi thế đặc thù theo mô hình SWOT, cho thấy những tác động tích cực từ phát huy điểm mạnh và tận dụng các cơ hội của Tây Nguyên, và những tác động tiêu cực từ hạn chế, khắc phục sửa chữa những điểm yếu và thách thức đối với Tây Nguyên.
  • Nội dung 4: Quan điểm, định hướng và kiến nghị giải pháp khai thác các lĩnh vực lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong bối cảnh hội nhập AEC và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và rút ra những kiến nghị giải pháp.

- Về hiệu quả và khả năng ứng dụng trong thực tiễn của nhiệm vụ:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước, tỉnh ủy và các bộ ban ngành trung ương và địa phương các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên trong việc xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách, cơ chế để phát triển hiệu quả các lĩnh vực có thế mạnh đặc thù, đưa các lĩnh vực này hội nhập thành công trong AEC và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; là cơ sở khoa học để tỉnh ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng tham khảo khi xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương, tập trung nguồn lực và cơ chế để phát triển các lĩnh vực thế mạnh đặc thù, đẩy mạnh liên kết vùng và hội nhập quốc tế; giúp các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng lựa chọn được các vùng, ngành, sản phẩm, cơ cấu kinh tế đặc thù, lợi thế so sánh của tỉnh, từ đó đóng góp cho việc quy hoạch, kế hoạch, kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, xây dựng làng nghề, vùng nghề, bảo tồn di sản văn hóa du lịch một cách hiệu quả nhất. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu thực tiễn quý báu, có thể ứng dụng trực tiếp tại các tỉnh vùng Tây Nguyên, là kết quả tham khảo tốt cho chính phủ, các Bộ, ban ngành liên quan, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, người dân, chính quyền địa phương; đồng thời là tài liệu hữu ích phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.


Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ

  • Về tiến độ thực hiện: Nộp hồ sơ đúng hạn (có quyết định gia hạn)
  • Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đạt mục tiêu và nội dung đã cam kết trong Hợp đồng và Thuyết minh

Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.


Nguồn: Văn phòng Chương trình Tây Nguyên 2016-2020
Đề tài: TN16/X01

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".