Tin Khoa học - Công nghệ trong nước

Công bố mới về Hệ thống phát sinh loài của chi dương xỉ Arachniodes họ Dryopteridaceae

.

Các nhà khoa học thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam cùng với các chuyên gia Dương xỉ trên thế giới đã lần đầu tiên công bố Hệ thống phát sinh loài của chi dương xỉ Arachniodes họ Dryopteridaceae. Kết quả nghiên cứu đầu tiên được công bố trên tạp chí quốc tế uy tín Molecular Phylogenetics and Evolution .

Theo kết quả nghiên cứu, tổng số 883 trình tự DNA được tạo ra mới, 5300 cặp nucleotide của 343 số hiệu. Các loài Arachniodes là cùng một nguồn gốc, và được chia thành 3 nhánh phát sinh chính: nhánh A. macrostegia, nhánh A. ochropteroides, và nhánh Arachniodes s.s. Trong đó nhánh Arachniodes s.s tiếp tục phân thành 12 nhánh chính và các phân nhánh. Dựa trên cây phát sinh, nhóm tác giả đã ước tính số lượng loài của chi là 83 loài. Bài báo đã phân tích, biện luận mối quan hệ giữa các nhóm loài và những thay đổi, kết quả mới đạt được so với trước đây.

Nghiên cứu này được công bố trên tạp chí Molecular Phylogenetics and Evolution, tháng 12/2018 https://doi.org/10.1016/j.ympev.2018.12.013

duongxi.1

Hình thái của các loài trong 12 nhánh phát sinh của chi Arachniodes . A. “A. cf. xinpingensis” (nhánh Assamicae). B & L. A. webbia và A. gigantea (nhánh Gigantea). C, D & F. A. sp, A. simplicior và A. quangnamensis (nhánh Arachniodes). E. A. cf. carvifolia (nhánh Speciosa). G & H. A. subamoena và A. quadripinnata (nhánh Amoenae). I. A. globisora (nhánh Globisora). J. A. superba (nhánh Lithostegia). K. A. grossa (nhánh Grossa). M. A. festina (nhánh Festinae). N. A. mutica (nhánh Mutica). O. A. denticulata (nhánh Denticulata). P. A. foeniculacea (nhánh Conifollia).

Nguồn ảnh: A, F, I, K & L: L. Zhang; B: M. Gibby; E: A. Priyadi; D–R: R. Knapp; J: H. He; O: https://plants.jstor.org (P): các ảnh còn lại là scan mẫu tại phòng mẫu CDBI.

duongxi.2

Cây phát sinh được đơn giản hóa dựa trên maximum likelihood của 7 vùng gen ngoài nhân (matK, rbcL, rps4, rps4-trnS, trnG-R, trnL, trnL-F). Giá trị hỗ trợ (maximum likelihood bootstrap, maximum parsimony jackknife and posterior probability) là các con số dọc theo mỗi nhánh. Các thanh dọc màu xanh biểu thị 12 nhánh phát sinh chính của nghiên cứu này.

Nguồn tin: Lữ Thị Ngân – Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Xử lý tin: Thanh Hà

 

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".